Mẹo ôn thi lý thuyết GPLX
Những điểm hay gặp trong đề thi, cập nhật theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025).
1
Khái niệm và quy tắc chung
Mẹo làm bàiCâu nào có đáp án bị nghiêm cấm, không cho phép hoặc không được phép thì chọn đáp án đó.
Nồng độ cồnNgười điều khiển xe mô tô, ô tô, máy kéo mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn: bị nghiêm cấm.
Cấp phép
- Đường cấm dừng, cấm đỗ, cấm đi do UBND cấp tỉnh cấp.
- Xe quá khổ, quá tải do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép.
- Vận chuyển hàng nguy hiểm phải có giấy phép.
Điều khiển phương tiện
- Tốc độ chậm đi về bên phải.
- Chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước.
- Xe thô sơ phải đi làn đường bên phải trong cùng.
- Chỉ sử dụng còi từ 5 giờ sáng đến 22 giờ tối; trong đô thị dùng đèn chiếu gần.
- Không lắp đặt còi, đèn sai thiết kế, trừ khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Xe mô tô không được kéo xe khác.
- Trọng lượng xe kéo rơ moóc phải lớn hơn trọng lượng rơ moóc.
- Kéo xe không có hệ thống hãm phải dùng thanh nối cứng.
- Xe cơ giới không bao gồm xe gắn máy.
- Đường có dải phân cách được xem là đường đôi.
- Giảm tốc độ, chú ý quan sát khi gặp biển báo nguy hiểm.
- Giảm tốc độ, đi sát về bên phải khi xe sau xin vượt.
- Giảm tốc độ trên đường ướt, đường hẹp và đèo dốc.
- Xe buýt đang dừng đón, trả khách: giảm tốc độ và từ từ vượt qua.
- Không vượt xe khác ở đường vòng, nơi khuất tầm nhìn.
Nhường đường
- Tránh xe ngược chiều: nhường đường ở đoạn đường hẹp và nhường xe đang lên dốc.
- Xe xuống dốc nhường xe đang lên dốc.
- Nhường đường cho xe ưu tiên có tín hiệu còi, cờ, đèn.
- Nơi có vạch kẻ đường cho người đi bộ: nhường đường.
- Giao cắt với đường sắt: ưu tiên đường sắt. Dừng cách ray đường sắt tối thiểu 5 m.
Dừng xe, đỗ xe
- Dừng, đỗ cách lề đường, hè phố không quá 0,25 m.
- Dừng, đỗ trên đường hẹp: cách xe khác 20 m.
- Cấm lùi xe ở khu vực cấm dừng và nơi đường bộ giao nhau.
Nơi hạn chế tầm nhìn
Trên đường cao tốc, trong đường hầm, đường vòng, đầu dốc:
- Không quay đầu xe, không lùi xe, không vượt.
- Không vượt trên cầu hẹp có một làn xe.
- Không quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
- Trên cao tốc và trong hầm chỉ được dừng, đỗ ở nơi quy định.
- Vào cao tốc phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường.
- Xe có tốc độ thiết kế dưới 70 km/h không được vào cao tốc.
Khái niệm
- Phương tiện giao thông đường bộ: phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.
- Phương tiện tham gia giao thông đường bộ: phương tiện giao thông đường bộ và xe máy chuyên dùng.
- Xe máy chuyên dùng: xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác dùng cho mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.
Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
- Giơ tay thẳng đứng: tất cả dừng, trừ xe đã ở trong ngã tư được phép đi.
- Giang ngang tay: hướng trái, phải được đi; hướng trước, sau dừng.
- Tay phải giơ về trước: phía sau và bên phải dừng; phía trước rẽ phải; bên trái đi mọi hướng; người đi bộ qua đường đi sau người điều khiển.
2
Tốc độ và khoảng cách an toàn
Theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, áp dụng từ 01/01/2025.
Trong khu vực đông dân cư
| Loại đường | Tối đa |
|---|---|
| Đường đôi, hoặc đường 1 chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên | 60 km/h |
| Đường 2 chiều, hoặc đường 1 chiều có 1 làn xe cơ giới | 50 km/h |
Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)
Tốc độ tối đa (km/h) theo loại đường:
Ô tô con, ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt), ô tô tải ≤ 3,5 tấn
Đường đôi, 1 chiều ≥ 2 làn902 chiều, 1 làn80
Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt), ô tô tải > 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc)
Đường đôi, 1 chiều ≥ 2 làn802 chiều, 1 làn70
Ô tô buýt, ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc, xe mô tô, ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, trộn bê tông)
Đường đôi, 1 chiều ≥ 2 làn702 chiều, 1 làn60
Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô trộn vữa, trộn bê tông, ô tô xi téc
Đường đôi, 1 chiều ≥ 2 làn602 chiều, 1 làn50
Các trường hợp khác
- Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự, trên đường bộ trừ cao tốc: 40 km/h.
- Đường cao tốc: tuân thủ tốc độ tối đa, tối thiểu, không vượt quá 120 km/h.
Khoảng cách an toàn tối thiểu
| Tốc độ (v) | Khoảng cách |
|---|---|
| v = 60 km/h | 35 m |
| 60 < v ≤ 80 | 55 m |
| 80 < v ≤ 100 | 70 m |
| 100 < v ≤ 120 | 100 m |
Dưới 60 km/h: người lái xe chủ động giữ khoảng cách phù hợp với xe liền trước.
3
Sa hình: thứ tự nhường đường
Nhất chớm, nhì ưu, tam đường, tứ hướng
- Nhất chớm: xe nào chớm tới vạch trước thì đi trước.
- Nhì ưu: xe ưu tiên đi trước.
- Tam đường: xe ở đường chính, đường ưu tiên.
- Tứ hướng: bên phải trống, rẽ phải, đi thẳng, rẽ trái.
Thứ tự xe ưu tiên: Hỏa – Sự – An – Thương
- Hỏa: xe cứu hỏa.
- Sự: xe quân sự.
- An: xe công an.
- Thương: xe cứu thương.
- Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
- Đoàn xe tang.
Nơi giao nhau không có tín hiệu đèn
- Có vòng xuyến: chưa vào vòng xuyến thì nhường xe bên phải; đã vào vòng xuyến thì xe từ bên trái tới được ưu tiên.
- Không có vòng xuyến: xe vào giao lộ trước, rồi xe ưu tiên, đường ưu tiên, sau đó đường cùng cấp theo thứ tự bên phải trống, rẽ phải, đi thẳng, rẽ trái.
4
Biển báo hiệu
Các nhóm biển báo
| Nhóm | Nhận biết |
|---|---|
| Biển nguy hiểm | Hình tam giác vàng |
| Biển cấm | Vòng tròn đỏ |
| Biển hiệu lệnh | Vòng tròn xanh |
| Biển chỉ dẫn | Hình vuông hoặc chữ nhật xanh |
| Biển phụ | Vuông hoặc chữ nhật, trắng đen |
Lưu ýKhi có biển phụ, hiệu lực nằm ở biển phụ.
Thứ tự phạm vi của biển cấm
Cấm ô tô (gồm mô tô 3 bánh, xe Lam, xe khách) > cấm xe tải > cấm máy kéo > cấm rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
5
Hạng giấy phép lái xe
Độ tuổi tối thiểu
| Hạng | Tuổi |
|---|---|
| Xe gắn máy dưới 50 cm³ | 16 |
| A1, A, B1, B, C1 | 18 |
| C, BE | 21 |
| D1, D2, C1E, CE | 24 |
| D, D1E, D2E, DE | 27 |
Độ tuổi tối đaNgười lái ô tô chở người trên 29 chỗ (không kể chỗ người lái) và xe giường nằm: nam 57 tuổi, nữ 55 tuổi.
Phạm vi điều khiển
| A1 | Mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW. |
| A | Mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW, và các xe của hạng A1. |
| B1 | Mô tô ba bánh và các xe của hạng A1. |
| B | Ô tô đến 8 chỗ (không kể lái xe); ô tô tải và chuyên dùng đến 3.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg. |
| C1 | Ô tô tải và chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg, và xe hạng B. |
| C | Ô tô tải và chuyên dùng trên 7.500 kg, và xe hạng B, C1. |
| D1 | Trên 8 đến 16 chỗ (không kể lái xe), và xe hạng B, C1, C. |
| D2 | Trên 16 đến 29 chỗ (không kể lái xe), và xe hạng B, C1, C, D1. |
| D | Trên 29 chỗ (không kể lái xe), xe giường nằm, và xe hạng B, C1, C, D1, D2. |
| BE | Xe hạng B kéo rơ moóc trên 750 kg. |
| CE | Xe hạng C kéo rơ moóc trên 750 kg; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. |
| DE | Xe hạng D kéo rơ moóc trên 750 kg; ô tô chở khách nối toa. |
- Không được cấp lại trong 5 năm nếu đã dùng giấy phép lái xe khai báo mất.
- Niên hạn sử dụng (tính từ năm sản xuất): 25 năm với ô tô tải, 20 năm với ô tô chở người trên 9 chỗ.
6
Nghiệp vụ vận tải
- Không lái xe liên tục quá 4 giờ.
- Thời gian làm việc một ngày của lái xe không quá 10 giờ.
- Người kinh doanh vận tải không tự ý thay đổi vị trí đón, trả khách.
- Vận chuyển hàng nguy hiểm phải có giấy phép.
7
Kỹ thuật lái xe
- Xe mô tô xuống dốc dài: dùng cả phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
- Khởi hành ô tô số tự động: đạp phanh chân hết hành trình.
- Khởi hành ô tô số sàn: đạp côn hết hành trình.
- Nhả phanh tay: bóp khóa hãm rồi đẩy cần phanh tay về phía trước.
- Quay đầu xe với tốc độ thấp.
- Qua đường sắt không có rào chắn: dừng cách ray 5 m, hạ kính cửa, tắt âm thanh, quan sát.
- Mở cửa xe: quan sát rồi mới mở hé cánh cửa.
- Tăng số, giảm số: tăng 1, giảm 2 (giảm số chọn ý có cụm “vù ga”).
8
Cấu tạo và sửa chữa
- Kính chắn gió: chọn “loại kính an toàn”.
- Âm lượng còi: từ 90 dB đến 115 dB.
- Động cơ diesel không nổ: do nhiên liệu lẫn tạp chất.
- Dây đai an toàn có cơ cấu hãm, giữ chặt dây khi bị giật đột ngột.
- Động cơ 4 kỳ: pít tông thực hiện 4 hành trình.
- Động cơ ô tô biến nhiệt năng thành cơ năng.
- Hệ thống bôi trơn: giảm ma sát.
- Hệ thống truyền lực: truyền mô men quay từ động cơ tới bánh xe.
- Ly hợp (côn): truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến hộp số.
- Hộp số: bảo đảm chuyển động lùi.
- Hệ thống lái: thay đổi hướng chuyển động.
- Hệ thống phanh: giảm tốc độ.
- Ắc quy: tích trữ điện năng.
- Khởi động xe tự động: phải đạp phanh.